Cefpovera 200mg

Thông tin về Cefpovera 200mg

1. Thông tin sản phẩm:

Tên sản phẩm: Cefpovera 200

Hoạt chất: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mg. Tá dược: Microcrystalline Cellulose 112, Croscarmellose Sodium, Sodium Lauryl Sulfate, Srospovidon, Colloidal Silicon Dioxyd, Magnesium Stearate, Opadry QX.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng

Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Trust Farma Quốc tế

Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.

 

 

2. Tác dụng – Chỉ định của thuốc Cefpovera 200

– Cefpodoxim dùng đường uống điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi sinh vật nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình, viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng, đợt cấp của viêm phế quản mạn do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên nhẹ (viêm họng, amidan) do Streptococcuss pyogenes, dùng nhạy cảm với cefpodoxim mà khi không dùng Amoxicillin (đơn độc hoặc kết hợp Kali clavunalat) được hoặc không hiệu quả
  • Viêm tai giữa, viêm xoang cấp do S.pneumoniae, H.influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase) hay M.catarralis.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu vừa hoặc nhẹ, không biến chứng do E.coli, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus saprophyticus hoặc Proteus mirabilis.
  • Nhiễm khuẩn vừa hoặc nhẹ chưa biến chứng ở da do Staphylococcus aureus, các chủng nhạy cảm Streptococcus pyogenes.

3. Liều dùng – Cách dùng thuốc Cefpovera 200

3.1 Cách dùng

Dùng Cefpovera 200 đường uống, người bệnh nên uống Cefpovera 200 cùng bữa ăn

3.2 Liều dùng

Người lớn và trẻ hơn 12 tuổi

– Liều thường dùng: 100 – 400 mg/ lần, các lần uống cách nhau 12 giờ.

– Liều cụ thể:

  • Viêm đường hô hấp trên: 200 mg/lần, các lần uống cách nhau 12 giờ, thời gian uống 10 – 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da: 400 mg/lần, các lần uống cách nhau 12 giờ, thời gian uống 1-2 tuần
  • Lậu chưa biến chứng: 200 – 400 mg Cefpovera,sau đó điều uống doxycyclin để phòng nhiễm Chlamydia.

Trẻ em từ 2 tháng – 12 tuổi

  • Lậu không biến chứng: Điều trị 1 liều duy nhất 400 mg + kháng sinh điều trị Chlamydia
  • Viêm đường hô hấp: 200 mg/lần, các lần uống cách nhau 12 giờ, điều trị 14 ngày (viêm phổi mắc phải cộng đồng) và 10 ngày (đợt cấp viêm phế quản mạn)
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg/lần, các lần uống cách nhau 12 giờ, thời gian uống 1-2 tuần

Đối tượng bị suy thận

  • Người không thẩm tách máu: Liều thường dùng uống ngày 1 lần
  • Người đang thẩm tách máu: Liều thường dùng, tuần uống 3 lần

4. Chống chỉ định

Không dùng thuốc Cefpovera 200 cho đối tượng:

  • Mẫn cảm với cefpodoxim
  • Mẫn cảm với kháng sinh cephalosporin
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Đã từng dị ứng với penicillin hoặc kháng sinh beta-lactam khác.

5. Tác dụng phụ

– Thường gặp:

  • Tiêu hóa:Buồn nôn, Nôn, Tiêu chảy, Đau bụng, Viêm đại tràng màng giả
  • Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu
  • Da: Phát ban, Nổi mày đay, Ngứa
  • Niệu – sinh dục: Nhiễm nấm âm đạo.

– Ít gặp

  • Phản ứng dị ứng: Phát ban, Sốt, Đau khớp
  • Phản ứng phản vệ: Da (Ban đỏ đa dạng), Gan (Rối loạn enzym gan, Viêm gan, Vàng da)

– Hiếm gặp

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin. Rối loạn về máu.
  • Thận: Viêm thận kẻ
  • Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động. Bị kích động. Khó ngủ. Lú lẫn. Tăng trương lực. Chóng mặt hoa mắt.

– Xử trí ADR : Dừng uống cefpodoxim.

6. Tương tác

  • Thuốc đối vận thụ thể Histamin H2, thuốc kháng acid: Làm giảm Sinh khả dụng của Cefpovera 200
  • Probenecid: giảm thải trừ Cefpovera 200
  • Coumarin: tăng tác dụng chống đông.
  • Thuốc trung hòa pH dịch vị, thuốc ức chế bài tiết acid: Giảm sinh khả dụng của Cefpovera
  • Thức ăn: tăng sinh khả dụng Cefpovera
  • Dung dịch Benedict’s hoặc Fehling’s, Viên sulfat đồng: Tạo phản ứng dương tính giả Glucose trong 1 số trường hợp

7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Chú ý không dùng thuốc Cefpovera 200 cho các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm phổi do S. pneumoniae.
  • Điều trị Viêm phổi không điển hình do Legionella hay Mycoplasma hay Chlamydia.
  • Khi uống Cefpovera 200 mà gặp phản ứng quá mẫn nặng thì bệnh nhân nên ngừng thuốc ngay lập tức.
  • Người bệnh cần thông báo đầy đủ tình trạng dị ứng cho bác sĩ biết.
  • Trong trường hợp suy thận nặng nên giảm liều Cefpovera 200
  • Chú ý kiểm tra, quan sát tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân, nhất là tình trạng tiêu chảy.
  • Khi dùng Cefpovera 200 thì không nên dùng thuốc ức chế nhu động ruột.
  • Thận trọng khi dùng cefpodoxim ở người có tiền sử bệnh Đường tiêu hóa, nhất là đại tràng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ đang có thai: thận trọng khi dùng Cefpovera 200
  • Phụ nữ cho con bú: khi dùng Cefpovera 200 thì cần dừng cho con bú

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng với việc dùng Cefpovera 200 do có thể gây chóng mặt

7.4 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: có thể gây ra bệnh não
  • Xử trí: kết hợp điều trị hỗ trợ cùng với điều trị triệu chứng

8. Cơ chế tác dụng

Giống các thuốc β-lactam khác, cefpodoxim thể hiện hoạt tính kháng sinh nhờ liên kết và ức chế hoạt động tổng hợp enzym thành tế bào vi khuẩn (penicillin binding protein), làm gián đoạn tổng hợp peptidoglycan dẫn đến ly giải tế bào vi khuẩn và chết. Cefpodoxim bền vững trước beta-lactamase do vi khuẩn Gram âm và dương tạo ra.

8.1 Dược lực học

  • Cơ chế đề kháng:

– Sinh beta lactamase

– Bơm tống thuốc

– Giảm ái lực gắn với penicillin binding protein

– Giảm tính thấm màng ngoài trên vi khuẩn Gram(-)

  • Phổ kháng khuẩn: tương tự các Cephalosporin thế hệ 3 khác
  • Vi khuẩn Gram(+) hiếu khí:

Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin)
Coagulase-negative staphylococci (nhạy cảm methicillin)
Streptococcus agalactiae
Streptococcus pneumoniae
Streptococcus pyogenes

  • Vi khuẩn Gram(-) hiếu khí:

Haemophilus influenzae
Klebsiella species
Neisseria gonorrhoeae
Moraxella catarrhalis
Proteus rettgeri
Proteus mirabilis
Escherichia coli

  • Vi khuẩn kị khí:

Peptococcus species
Peptostreptococcus species

  • Đề kháng :

Bacteroides fragilis
Clostridium difficile
Listeria monocytogenes
Enterococci
Serratia species
Proteus vulgaris
Pseudomonas species

8.2 Dược động học

  • Hấp thu : dạng proxetil là tiền thuốc, hấp thu và chuyển hóa bởi esterase không đặc hiệu trong thành ruột thành cefpodoxim có tác dụng. Cefpovera có hấp thu tăng khi uống cùng thức ăn, giảm trong điều kiện pH dạ dày thấp.
  • Phân bố: Vd của Cefpodoxim là 0.7-1.15lít, có sự phân bố tốt vào các mô tại cơ quan hô hấp. Cefpodoxim đi vào sữa 1 lượng nhỏ. Cefpodoxim liên kết với 20-30% protein huyết tương.
  • Thải trừ: Cefpodoxim thải trừ qua thận, t ½ Cefpodoxim là 2-4h.

9. Thông tin thương mại

Sản phẩm kem bôi da Cefpovera 200 do công ty TNHH Beta Pharma Việt Nam phân phối có bán thông qua các phòng khám da liễu và nhà thuốc trên toàn quốc.

Có thể đặt hàng qua hotline công ty TNHH Beta-pharma Việt Nam: 024 73072886

Điện thoại đặt hàng: + 84 97 1967786

Hệ thống Web được phát triển trên nền Joomla 3.xx bởi Đinh Quyết Đào tạo ANSYS, Đào tạo Cơ khí, Đào tạo SolidWorks Đinh Văn Quyết Học SolidWorks Monmin đồ chơi an toàn đồ chơi giáo dục Đồ chơi tự kỷ Giáo dục sớm Montessori MONMIN Mấu leo núi Xà đu đa năng Đồ chơi tự kỷ< a href="https://www.monmin.net/">Giáo dục sớm Montessori